TÍN ĐỨC - VỮNG TÂM - TRỌN NGHĨA TÌNH

TÍN ĐỨC - VỮNG TÂM - TRỌN NGHĨA TÌNH

THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

Đánh giá ở đây post

Tình huống

Tôi có một thửa đất mục đích sử dụng là đất ở đô thị đứng tên tôi tọa lạc tại xã X, huyện Y, tỉnh Z được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng từ năm 2010. Hiện tại tôi vẫn chưa lập gia đình. Năm 2015, em gái tôi từ bắc vào nam lập nghiệp. Vì gia cảnh nghèo khó nên tôi muốn tặng cho em gái mình thửa đất tọa lạc tại xã X, huyện Y, tỉnh Z để em gái tôi có nơi sinh sống ổn định lập nghiệp. Tôi nhờ Công ty Luật Việt Việt tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi có thể tặng cho em mình thửa đất tọa lạc tại xã X, huyện Y, tỉnh Z? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Công ty Luật Việt Việt xin chân thành cảm ơn câu hỏi của Qúy khách hàng đã gửi đến cho công ty. Với những băn khoăn, vướng mắc của Quý khách hàng chúng tôi xin được tư vấn giải đáp như sau:

Thứ nhất: về căn cứ, trình tự thủ tục liên quan đến việc tặng cho đất

Một là, căn cứ pháp lý

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

          Ngoài những điều kiện chung như trên, trường hợp tặng cho giữa anh chị em ruột cũng phải cần đáp ứng đủ những điều kiện theo quy định Luật đất đai 2013 đối với từng loại đất cụ thể:

  • Đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng: Anh em ruột chỉ được tặng cho đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng khi người nhận tặng cho đất đang sinh sống trong phân khu đó. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 192 Luật đất đai năm 2013)
  • Đất trong khu vực rừng phòng hộ: Anh em ruột chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ nếu người nhận tặng cho đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó. (Theo Khoản 2 Điều 192 Luật đất đai năm 2013)
  • Đất được Nhà nước giao theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số thì chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.
  • Đất trồng lúa: Anh em ruột được cho tặng đất trồng lúa khi người nhận tặng cho đất bắt buộc phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp. (Điều 191 Luật đất đai năm 2013)

Thứ hai: Trình tự và thủ tục để thực hiện việc tặng cho đất

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ

Trường hợp 1: đất cấp cho cá nhân của khách hàng, khách hàng cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân của Quý khách hàng;

– Hộ khẩu của Quý khách hàng

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Quý khách hàng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trường hợp 2: đất cấp cho hộ gia đình của khách hàng, khách hàng cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân của Quý khách hàng;

– Hộ khẩu của Quý khách hàng

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Quý khách hàng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Hồ sơ xác định danh sách thành viên trong hộ tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của các thành viên trong hộ;

– Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của các thành viên trong hộ;

Bước 2: Nộp hồ sơ đo đạc hoặc xin trích lục bản vẽ

Quý khách hàng liên hệ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Y để nộp hồ sơ đo đạc hoặc hồ sơ xin trích lục bản đồ địa chính

*Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân của Quý khách hàng(photo);

– Hộ khẩu của Quý khách hàng(photo);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (photo và cầm theo bản chính để đối chiếu);

Lưu ý: điền vào tờ khai của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Y

Bước 3: Xác nhận tình trạng bất động sản (nếu có quy định)

Sau khi nộp hồ sơ đo đạc hoặc hồ sơ xin trích lục bản đồ địa chính. Quý khách hàng liên hệ UBND cấp xã nơi có đất để làm thủ tục xin xác nhận tình trạng bất động sản để tặng cho quyền sử dụng đất

*Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân của Quý khách hàng (photo);

– Hộ khẩu của Quý khách hàng (photo);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (photo và cầm theo bản chính để đối chiếu);

Lưu ý: điền vào tờ khai của Ủy ban nhân dân xã X

Bước 4: Chuẩn bị Hồ sơ Công chứng Hợp đồng đặt cho hoặc chứng thực Hợp đồng tặng cho

Trường hợp 1: đất cấp cho cá nhân của khách hàng, khách hàng cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân của Quý khách hàng;

– Hộ khẩu của Quý khách hàng

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Quý khách hàng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy xác nhận tình trạng bất động sản của thửa đất(nếu yêu cầu);

– Bản vẽ đối với trường hợp sổ đất cũ, có tăng giảm diện tích (bản chính);

– Bản trích lục bản đồ địa chính nếu là sổ đất mới, không có tăng giảm diện tích. Trong trường hợp này, có nhiều tổ chức hành nghề công chứng không yêu cầu thì khách hàng cũng có thể chuẩn bị ở giai đoạn sau.

Trường hợp 2: đất cấp cho hộ gia đình của khách hàng, khách hàng cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân của Quý khách hàng;

– Hộ khẩu của Quý khách hàng

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Quý khách hàng

– Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của các thành viên trong hộ;

– Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của các thành viên trong hộ;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy xác nhận tình trạng bất động sản của thửa đất(nếu yêu cầu);

– Bản vẽ đối với trường hợp sổ đất cũ, có tăng giảm diện tích (bản chính);

– Bản trích lục bản đồ địa chính nếu là sổ đất mới, không có tăng giảm diện tích. Trong trường hợp này, có nhiều tổ chức hành nghề công chứng không yêu cầu thì khách hàng cũng có thể chuẩn bị ở giai đoạn sau.

– Hồ sơ xác định danh sách thành viên trong hộ tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 5: Khai báo thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, thuế phi nông nghiệp (nếu có)

Quý khách hàng liên hệ bộ phận một cửa (tiếp nhận và trả kết quả) của UBND huyện Y xin mẫu tờ khai, hoặc tải trên web về mẫu tờ khai.

Trong trường hợp, có địa phương sẽ yêu cầu Quý khách hàng đóng thuế phi nông  nghiệp trước thì Quý khách hàng liên hệ Chi cục thuế khu vực để đóng theo quy định.

Sau khi điền theo thông tin thì vui lòng thực hiện bước 6

Bước 6: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa (tiếp nhận và trả kết quả) của UBND huyện Y

*Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (photo 02 bản, kèm theo bản chính)

– Bản vẽ thì liên hệ UBND xã X để ký xác nhận trước khi đi nộp hoặc bản trích lục (nếu yêu cầu);

– Hợp đồng tặng cho;

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ  nhân thân để được miễn thuế theo quy định như giấy khai sinh của người cho, người nhận tặng cho; Giấy xác nhận mối quan hệ anh chị em ruột…

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, biên lai đóng thuế phi nông nghiệp(theo mẫu);

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; (theo mẫu).

Bước 7: Nhận kết quả. Thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 61 Luật đất đai 2013).

Mọi thông tin cần hỗ trợ liên quan pháp luật về lĩnh vực đất đai.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Việt Việt

Web: https://www.luatvietviet.vn/

Email/facebook: luatvietviet@gmail.com

Điện thoại, Zalo: 0987.706.103

Địa chỉ: 334 Đại lộ Bình Dương, Phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

==>XEM THÊM:

https://www.luatvietviet.vn/dat-khong-co-duong-can-mo-loi-di-thuc-hien-the-nao/

https://www.luatvietviet.vn/quy-trinh-gai-quyet-tranh-chap-khi-co-hanh-vi-lan-chiem-quyen-su-dung-dat/

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on google
Google+

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0987 706 103
Contact Me on Zalo

Thiết kế website bởi Brand Design