TÍN ĐỨC - VỮNG TÂM - TRỌN NGHĨA TÌNH

TÍN ĐỨC - VỮNG TÂM - TRỌN NGHĨA TÌNH

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN VÀ YÊU CẦU THAY ĐỔI QUYỀN NUÔI CON

Câu hỏi của khách hàng:

Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2009, trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không tiếp tục chung sống được với nhau nên quyết định ly hôn. Trong quá trình ly hôn, tài sản hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau ngoài ra giữa hai chúng tôi cùng thống nhất chồng tôi nuôi hai con. Vợ chồng đã ly hôn đến nay đã được 3 năm (có hai người con chung cháu lớn 10 tuổi, cháu nhỏ 4 tuổi, tài sản chúng tôi có một căn nhà và hai mảnh đất đứng tên vợ chồng) nay tôi muốn chia tài sản và giành quyền nuôi một người con nhưng chồng tôi không đồng ý dẫn đến tranh chấp như hiện nay. Nếu tôi muốn phân chia tài sản chung, thay đổi quyền nuôi con của chồng tôi thì tôi phải làm gì? Rất mong Công ty Luật Việt Việt tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Công ty Luật Việt Việt xin chân thành cảm ơn câu hỏi của Qúy khách hàng đã gửi đến cho công ty. Với những băn khoăn, vướng mắc của Quý khách hàng chúng tôi xin được tư vấn giải đáp như sau:

  1. Phân chia tài sản chung sau khi ly hôn:

Thứ nhất: Quy định của pháp luật về vấn đề tranh chấp và phân chia tài sản chung sau khi ly hôn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

Nói tóm lại tài sản hình thành trong quá trình hôn nhân là tài sản chung (nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác).

“2. Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3,4 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  1. a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  2. b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  3. c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  4. d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  5. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  6. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác”.

 Thứ hai: về quy trình giải quyết tranh chấp tài sản sau khi ly hôn:

Bước 1: Bạn có thể thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn.

Bước 2: Nếu hai vợ chồng không thể thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn được thì bạn khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

*Hồ sơ khởi kiện phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn gồm:

+ Đơn khởi kiện;

+ Chứng minh thư/ thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của bạn (bản sao công chứng);

+ Chứng minh thư/ thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của chồng bạn, nếu không có các giấy tờ này thì xin xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn đăng ký thường trú (bản sao công chứng);

+ Các giấy về tài sản chung của vợ chồng như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, giấy tờ nhà, giấy mua bán xe,…. (bản sao công chứng)

+ Quyết định ly hôn của tòa án (bản trích lục hoặc bản sao)

*Nơi nộp: Tòa án nhân dân quận huyện nơi có bất động sản đó

*Án phí, lệ phí: Theo quyết định 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Yêu cầu thay đổi người nuôi con:

Khi ly hôn hai vợ chồng bạn đã thỏa thuận và thống nhất để chồng bạn được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng hai con, tuy nhiên bạn vẫn có thể yêu cầu tòa thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có một trong các căn cứ sau:

  • Hai vợ chồng bạn có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
  • Chồng bạn không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
  3. a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
  4. b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  5. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.”

Để thay đổi quyền nuôi con bạn có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, để có thể được giành quyền nuôi con thì bạn cần có chứng cứ chứng minh bên chồng (cụ thể là người trực tiếp nuôi con) không đảm bảo được quyền lợi mọi mặt cho cháu (sức khỏe, việc học tập, sinh hoạt…) và bạn có đủ điều kiện để đảm bảo được quyền lợi về mọi mặt cho con hơn chồng bạn,

Nếu con bạn trên 07 tuổi thì tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con

Nếu con dưới 7 tuổi thì phải xem xét những điều kiện sau nhưng không cần lấy ý kiến của con:

-Về vật chất: Ăn, ở, sinh hoạt, học tập,… Căn cứ vào tài sản, thu nhập của cha, mẹ

-Về tinh thần: Thời gian chăm sóc, giáo dục, dạy dỗ. Tình cảm đối với con. Trình độ học vấn và nhân cách đạo đức của cha, mẹ

Sau khi xem xét Tòa sẽ căn cứ vào đó để ra phán quyết.

*Hồ sơ đề nghị thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn:

– Đơn đề nghị thay đổi quyền nuôi con;

– Bản án hoặc quyết định của Tòa án (bản sao y hoặc trích lục);

– Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là có căn cứ và hợp pháp;

*Trình tự thủ tục thay đổi quyền nuôi con:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án nơi tòa án có trụ sở.

Bước 3: Tòa án thụ lý xem xét giải quyết.

Vậy, trường hợp nếu bạn chứng minh được những điều kiện nêu trên thì quyền khả năng bạn sẽ giành được quyền nuôi dưỡng cháu.

Mọi thông tin cần hỗ trợ liên quan pháp luật về lĩnh vực đất đai.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

  • Công ty Luật Việt Việt
  • Web: https://luatvietviet.vn
  • Email/facebook: luatvietviet@gmail.com
  • Điện thoại, Zalo: 0987.706.103
  • Địa chỉ: 334 Đại lộ Bình Dương, Phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

XEM THÊM:

THỦ TỤC PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on google
Google+

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0987 706 103
Contact Me on Zalo

TÍN ĐỨC - VỮNG TÂM - TRỌN NGHĨA TÌNH

Điện thoại : 0987706103

Địa chỉ : 334 Đại lộ Bình Dương, KP2, P.Mỹ Phước, TX Bến Cát, Bình Dương

Thiết kế website bởi Brand Design